Nước giếng nhiễm phèn, sắt, nước chua làm bơm gang và cánh nhựa nhanh hỏng. Vì sao nên dùng bơm giếng khoan inox, dấu hiệu nhận biết nước ăn mòn và model Franklin SVM.
Danh mục: Tư vấn kỹ thuật
Tổng hợp kiến thức chọn máy bơm nước, bơm chìm nước thải và máy thổi khí theo nhu cầu sử dụng. Động Lực hướng dẫn đọc thông số lưu lượng, cột áp, lựa chọn công suất, lắp đặt, bảo dưỡng và xử lý các sự cố thường gặp.
Lắp bơm giếng khoan 6 inch công suất lớn: chọn tiết diện cáp theo độ sâu, cỡ ống đẩy theo lưu lượng, van một chiều, đồng hồ, và các model Franklin SSI 6 inch.
Bơm giếng khoan 1 pha cần tụ và hộp điều khiển trên mặt đất. Cách đấu dây, chọn cáp, aptomat, bảo vệ chạy khô và lỗi điện thường gặp với bơm 4 inch.
Giếng ống Ø90 mm chỉ lắp được bơm 3 inch. Cách kiểm tra giếng, tính cột áp, giới hạn lưu lượng của bơm 3 inch và model Coverco 3 inch đang có.
So sánh đĩa phối khí bọt mịn (màng EPDM), đĩa bọt thô và ống khí: hiệu quả hòa tan oxy, chống nghẹt, ứng dụng bể hiếu khí, bể điều hòa. Các loại đĩa đang có.
Đầu thổi khí Root rời Veratti (VR40, VR50, VR65): cách đọc lưu lượng theo độ sâu sục khí, ghép động cơ qua buli dây curoa, ưu nhược điểm so với máy liền khối.
Bơm sục khí phun mưa hút nước và phun lên mặt ao để hòa tan oxy, giải nhiệt. So sánh với máy thổi khí đáy, cách chọn công suất và các model FP.
Lịch bảo dưỡng máy thổi khí con sò theo tuần, tháng, năm: lọc gió, đồng hồ áp, bạc đạn, van xả áp, dây điện. Giúp máy chạy bền và đủ khí cho bể.
Cách tính áp suất cần của máy thổi khí: cột nước tại đĩa, tổn thất đĩa, tổn thất đường ống và độ cao địa hình. Ví dụ bể 3,5 m và model Hong Helong 2 tầng cánh.
Lưu lượng ghi trên máy thổi khí là giá trị lớn nhất ở áp 0. Cách đọc đường đặc tính để biết lưu lượng thực tế ở độ sâu bể, ví dụ với máy Hong Helong 1 tầng cánh.







