Bơm Chìm Giếng Khoan Franklin Seri SSI 6 Inch
Bơm Chìm Giếng Khoan Franklin Seri SSI 6 Inch10 sản phẩm
Bơm Chìm Giếng Khoan Franklin Seri SVM 4 Inch10 sản phẩmBơm Chìm Giếng Khoan
- Lưu Lượng: 19 m³/h Cột Áp: 72 m
Bơm Chìm Giếng Khoan
- Lưu Lượng: 19 m³/h Cột Áp: 120 m
Bơm Chìm Giếng Khoan
- Lưu Lượng: 36 m³/h Cột Áp: 94 m
Bơm Chìm Giếng Khoan
- Lưu Lượng: 36 m³/h Cột Áp: 148 m
Bơm Chìm Giếng Khoan
- Lưu Lượng: 51 m³/h Cột Áp: 148 m
Bơm Chìm Giếng Khoan
- Lưu Lượng: 51 m³/h Cột Áp: 194 m
Bơm Chìm Giếng Khoan
- Lưu Lượng: 78 m³/h Cột Áp: 164 m
Bơm Chìm Giếng Khoan
- Lưu Lượng: 96 m³/h Cột Áp: 178 m
Bơm Chìm Giếng Khoan
- Lưu Lượng: 120 m³/h Cột Áp: 139 m
Bơm Chìm Giếng Khoan
- Lưu Lượng: 120 m³/h Cột Áp: 186 m
Bơm Franklin SSI 6 inch dùng cho giếng nào, sâu tới đâu?
Bơm giếng khoan Franklin SSI 6 inch dành cho giếng khai thác nước có ống vách lớn, thường gặp ở nhà máy nước, trạm cấp nước khu dân cư và trang trại cần lượng nước nhiều. Dòng này có 10 model, công suất từ 3 đến 45 kW, lưu lượng tối đa 19–120 m³/h và cột áp tối đa 72–194 m. Độ sâu thả bơm phải tính theo mực nước động và khả năng cấp nước thực tế của giếng, không chỉ nhìn vào chiều sâu khoan.
Franklin SSI sử dụng điện 3 pha 380V. Khi chọn cần kiểm tra đường kính thông thủy ống vách, nhu cầu nước theo giờ và lưu lượng giếng bơm thử được. Giếng cấp nước sản xuất hay tưới quy mô lớn thường phải tính cả lượng nước sử dụng trong giờ cao điểm.
Bảng thông số bơm Franklin SSI 6 inch
| Model | Công suất | Lưu lượng tối đa | Cột áp tối đa |
|---|---|---|---|
| 15SSI03F065-0643 | 3 kW | 19 m³/h | 72 m |
| 15SSI05F065-1043 | 5 kW | 19 m³/h | 120 m |
| 24SSI07F065-1243 | 7,5 kW | 36 m³/h | 94 m |
| 24SSI11F065-1963 | 11 kW | 36 m³/h | 148 m |
| 36SSI15F065-1363 | 15 kW | 51 m³/h | 148 m |
| 36SSI18F065-1763 | 18,5 kW | 51 m³/h | 194 m |
| 60SSI22F065-1564 | 22 kW | 78 m³/h | 164 m |
| 75SSI30F065-1164 | 30 kW | 96 m³/h | 178 m |
| 90SSI37F065-0964 | 37 kW | 120 m³/h | 139 m |
| 90SSI45F065-1284 | 45 kW | 120 m³/h | 186 m |
Nhìn mã 36SSI15F065-1363 có thể hiểu số 36 là cấp lưu lượng của seri, còn số 15 sau SSI chỉ công suất động cơ 15 kW. Lưu lượng và cột áp tối đa trong bảng là các giới hạn riêng, không phải lúc nào cũng đạt đồng thời.
Tính nhanh cột áp cần trước khi chọn bơm
Cột áp cần thiết bằng mực nước động tính từ mặt đất cộng chiều cao đẩy lên bể và tổn thất trên đường ống. Mực nước động phải lấy khi giếng đang bơm, vì nước thường hạ xuống so với lúc ngừng máy.
Ví dụ: Giả sử mực nước động nằm sâu 65 m, bể chứa cao 20 m và đường ống tổn thất 15 m. Tổng cột áp cần là 65 + 20 + 15 = 100 m. Phải tra đường đặc tính để tìm model đạt lưu lượng yêu cầu tại cột áp 100 m, không chọn chỉ dựa vào cột áp tối đa.
Cáp điện, tủ điện và cách thả bơm xuống giếng
Bơm SSI dùng nguồn 3 pha 380V nên phải chọn cáp chìm đúng tiết diện, tính cả chiều dài dây xuống giếng và đoạn đi về tủ điện. Với động cơ từ 15 kW trở lên, nên cân nhắc tủ khởi động mềm hoặc biến tần để điều khiển khởi động phù hợp.
Khi thả bơm cần có dây treo inox chịu lực, không dùng dây điện làm dây treo. Đầu nối cáp phải kín nước, bơm đặt cao hơn vùng cát bùn dưới đáy và có bảo vệ chống chạy khô. Trước khi vận hành chính thức cần đo dòng điện và kiểm tra lượng nước thực tế.
Dấu hiệu cần bảo dưỡng bơm Franklin SSI
- Lưu lượng giảm dù mực nước động không thay đổi nhiều.
- Áp lực nước yếu, thời gian bơm đầy bể kéo dài.
- Dòng điện vận hành tăng hoặc tủ điện thường báo lỗi.
- Nước lên lẫn nhiều cát, bùn bất thường.
- Bơm rung, phát tiếng lạ hoặc thường xuyên tự ngắt.
Hỏi đáp về bơm Franklin SSI 6 inch
Giếng sâu có nhất thiết chọn model công suất lớn nhất không?
Không. Phải tính cột áp và lưu lượng tại điểm làm việc. Có giếng sâu nhưng nhu cầu nước không lớn, không cần dùng đến model công suất cao nhất.
Có thể chọn bơm theo lưu lượng tối đa trong bảng không?
Không nên. Cần đối chiếu đường đặc tính vì khi cột áp tăng, lưu lượng thực tế thường giảm.
Bơm SSI có dùng cho trạm cấp nước tập trung không?
Có. Seri này phù hợp giếng cấp nước tập trung, nhà máy và hệ thống tưới lớn khi nguồn điện, đường kính giếng và lưu lượng khai thác đáp ứng yêu cầu.
Báo độ sâu giếng và đường kính ống vách cho thợ kỹ thuật Động Lực qua 08 2222 8624 (Hà Nội – Đà Nẵng – TP.HCM) để được chọn đúng bơm.