Bơm Chìm Giếng Khoan Sumoto 6 Inch
Bơm Chìm Giếng Khoan Sumoto 4 Inch Cánh Inox 3048 sản phẩm
Bơm Chìm Giếng Khoan Sumoto 4 Inch Cánh Phíp27 sản phẩm
Bơm Chìm Giếng Khoan Sumoto 5 Inch2 sản phẩm
Bơm Chìm Giếng Khoan Sumoto 6 Inch6 sản phẩm
Bơm Chìm Giếng Khoan Sumoto 8 Inch8 sản phẩmBơm Chìm Giếng Khoan Sumoto 6 Inch
- Lưu Lượng: 40 m³/h Cột Áp: 66 m
Bơm Chìm Giếng Khoan Sumoto 6 Inch
- Lưu Lượng: 42 m³/h Cột Áp: 82 m
Bơm Chìm Giếng Khoan Sumoto 6 Inch
- Lưu Lượng: 66 m³/h Cột Áp: 68 m
Bơm Chìm Giếng Khoan Sumoto 6 Inch
- Lưu Lượng: 66 m³/h Cột Áp: 95 m
Bơm Chìm Giếng Khoan Sumoto 6 Inch
- Lưu Lượng: 78 m³/h Cột Áp: 84 m
Bơm Chìm Giếng Khoan Sumoto 6 Inch
- Lưu Lượng: 78 m³/h Cột Áp: 112 m
Bơm giếng khoan Sumoto 6 inch phù hợp giếng sâu nào?
Bơm giếng khoan Sumoto 6 inch thuộc seri 6SP, phục vụ những giếng khai thác cần lượng nước lớn như trạm cấp nước khu dân cư, trang trại và hệ thống tưới tiêu tập trung. Dòng này có công suất 5,5–15 kW, lưu lượng tối đa 40–78 m³/h, cột áp tối đa 66–112 m và sử dụng điện 3 pha 380V.
Với giếng lắp bơm 6 inch, việc đầu tiên là kiểm tra lòng ống vách có đủ rộng hay không. Nước phải lưu thông phù hợp quanh động cơ để làm mát, còn thân bơm phải thả xuống được mà không bị kẹt tại các đoạn ống lệch hoặc mối nối.
Độ sâu khoan chỉ cho biết chiều sâu công trình. Muốn chọn đúng model, thợ cần đo mực nước tĩnh, mực nước động khi bơm thử và lưu lượng giếng có thể duy trì. Giếng đủ rộng nhưng nguồn nước hồi chậm vẫn không nên lắp bơm quá lớn.
Bảng thông số bơm Sumoto 6 inch
| Model | Công suất | Lưu lượng tối đa | Cột áp tối đa |
|---|---|---|---|
| 6SP30-5 | 5,5 kW | 40 m³/h | 66 m |
| 6SP30-7 | 7,5 kW | 42 m³/h | 82 m |
| 6SP46-5 | 7,5 kW | 66 m³/h | 68 m |
| 6SP46-7 | 11 kW | 66 m³/h | 95 m |
| 6SP60-6 | 11 kW | 78 m³/h | 84 m |
| 6SP60-8 | 15 kW | 78 m³/h | 112 m |
Nhìn bảng có thể thấy cùng công suất 7,5 kW nhưng 6SP30-7 và 6SP46-5 khác nhau rõ về lưu lượng và cột áp. Tương tự, hai model 11 kW cũng phục vụ các nhu cầu khác nhau. Vì vậy, không nên chọn chỉ bằng công suất động cơ.
Trong mã 6SP46-7, phần 6SP thể hiện dòng 6 inch, số 46 chỉ cấp lưu lượng và số 7 chỉ số tầng cánh. Đây là cách đọc mã giúp thợ phân biệt các phiên bản.
Tính nhanh cột áp cần cho trạm cấp nước
Cột áp yêu cầu phải tính từ mực nước động đến điểm xả, cộng tổn thất do ma sát đường ống và các phụ kiện. Nếu hệ thống cấp vào mạng đường ống có yêu cầu áp suất tại điểm giao nước, phải cộng thêm phần áp suất đó khi tính chọn.
Ví dụ: Giả định mực nước động sâu 45 m, bể chứa cao hơn miệng giếng 15 m, tổn thất đường ống khoảng 10 m. Tổng cột áp cần là 45 + 15 + 10 = 70 m. Tại cột áp này, phải đối chiếu đường đặc tính để chọn model đáp ứng lưu lượng yêu cầu, không lấy trực tiếp lưu lượng tối đa trong bảng.
Cáp điện, tủ điện và cách thả bơm 6 inch
Động cơ 3 pha cần tủ điện bảo vệ quá tải, mất pha, lệch pha và chạy khô. Với động cơ từ 11 kW, nên xem xét khởi động sao – tam giác, khởi động mềm hoặc biến tần phù hợp nhằm hạn chế dòng khởi động.
Tiết diện cáp chìm phải tính theo chiều dài tuyến dây và dòng điện định mức. Khi lắp, dùng dây treo inox đủ khả năng chịu tải, bảo vệ mối nối cáp và cố định dây dọc đường ống. Đặt bơm tránh vùng cát lắng, giữ độ ngập cần thiết khi mực nước xuống thấp.
Dấu hiệu cần kiểm tra và bảo dưỡng
- Lưu lượng giảm khi mực nước động vẫn ổn định.
- Áp lực nước thấp hơn so với lúc mới vận hành.
- Dòng điện tăng bất thường hoặc tủ điện thường xuyên ngắt.
- Nước lẫn cát nhiều, có hiện tượng mài mòn thủy lực.
- Bơm khởi động khó, hoạt động gián đoạn hoặc rung bất thường.
Hỏi đáp về bơm Sumoto 6 inch
Ống vách ghi 6 inch có chắc chắn lắp được bơm không?
Chưa chắc. Cần đo đường kính trong nhỏ nhất của ống vách, kiểm tra độ thẳng giếng và kích thước ngoài thực tế của cụm bơm.
Nên chọn 6SP46-7 hay 6SP60-6?
Phụ thuộc vào lưu lượng và cột áp làm việc. 6SP46-7 có cột áp tối đa 95 m, còn 6SP60-6 đạt lưu lượng tối đa 78 m³/h. Cần tra đường cong tại điểm vận hành để quyết định.
Vì sao phải lắp chống chạy khô?
Khi giếng không hồi nước kịp, mực nước tụt xuống làm bơm thiếu nước làm mát. Thiết bị bảo vệ sẽ dừng bơm khi phát hiện điều kiện vận hành không an toàn.
Báo độ sâu giếng và đường kính ống vách cho thợ kỹ thuật Động Lực qua 08 2222 8624 (Hà Nội – Đà Nẵng – TP.HCM) để được chọn đúng bơm.